Chat with us, powered by LiveChat

Ngoại ngữ

TẦM QUAN TRỌNG CỦA HSK

TẦM QUAN TRỌNG CỦA HSK

HSK được viết tắt bởi cụm từ Hanyu Shuiping Kaoshi ( 汉语水平考试) là kì thi đánh giá năng lực tiếng Trung. Đây là điều kiện bắt buộc khi bạn cần xin học bổng, đi du học Trung Quốc hay làm việc trong những công ty của Trung Quốc. Chứng chỉ HSK là một chứng chỉ quốc tế chứng nhận trình độ tiếng Trung của bạn đạt đến trình độ nào. Mỗi một ngành nghề hay một chuyên ngành khác nhau lại yêu cầu cấp độ khác nhau. Chứng chỉ HSK hiện nay được sử dụng vào rất nhiều mục đích như:

1. Đánh giá trình độ bản thân

Thông qua chứng chỉ HSK chúng ta tự đánh giá được trình độ của bản thân mình đến đâu, từ đó đi tìm phương pháp học phù hợp với trình độ bản thân.

2. Miễn thi ngoại ngữ tốt nghiệp THPT

Đối với các bạn học sinh lớp 12, Bộ Giáo dục miễn thi ngoại ngữ nếu có chứng chỉ tiếng Trung cấp độ 3 (HSK3) và bài thi ngoại ngữ sẽ tính 10 điểm để xét công nhận tốt nghiệp THPT. Vậy nên đạt chứng chỉ HSK3 bạn sẽ không cần phải lo lắng về bài thi ngoại ngữ cho mình nữa.

3. Đáp ứng chuẩn đầu ra các trường Đại học

Khi là sinh viên, có chứng chỉ HSK 3 sẽ được miễn bài thi môn ngoại ngữ nếu không bắt buộc học tiếng Anh hoặc miễn thi môn ngoại ngữ 2 nếu bắt buộc phải học ngoại ngữ 1 là tiếng Anh.
Ví dụ: Trường Đại học Luật, Đại học Kinh tế Quốc dân,…

4. Du học

Điều kiện để đi du học tại bất cứ đất nước nào là bạn phải biết ngoại ngữ của đất nước đó. Nếu mọi người muốn xin học bổng du học Trung Quốc thì chắc chắn phải có chứng chỉ HSK tùy vào mỗi trường, mỗi ngành và tùy theo hệ du học mà các bạn chọn: Hệ đại học gồm 4 năm (trong đó có 1 năm học tiếng): HSK3 hoặc HSK4; Hệ thạc sĩ, tiến sĩ: HSK5

5. Du lịch

Việc đi du lịch tại Trung Quốc không bắt buộc bạn phải giỏi tiếng Trung hoặc có chứng chỉ HSK, tuy nhiên nếu có chứng chỉ HSK bạn sẽ có trình độ giao tiếp cao và việc đi du lịch trở nên dễ dàng hơn, ý nghĩa hơn.

6. Xin việc dễ dàng

Tương tự như chứng chỉ tiếng Anh giúp bạn dễ dàng xin việc tại các công ty sử dụng tiếng Anh. Thì chứng chỉ HSK là tấm vé tuyệt vời giúp bạn tiến gần hơn với thành công. Hiện nay, Trung Quốc là một cường quốc lớn mạnh với rất nhiều công xưởng trên toàn thế giới. Trong đó tại Việt Nam chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp rất nhiều lĩnh vực có sự đầu tư, hợp tác với Trung Quốc: May mặc, Giầy da, Cơ khí, Điện tử,… Mức lương cho người biết tiếng Trung sẽ được đánh giá dựa theo trình độ và chuyên môn của bạn. Giỏi tiếng Trung bạn có thể dễ dàng ứng tuyển rất nhiều vị trí cần thiết trong xã hội hay tự order hàng Quảng Châu kiếm thêm thu nhập. Những ngành nghề tại các tổ chức, bộ phận kinh doanh yêu cầu bằng HSK như: Tổ chức sự kiện, hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn Quốc tế. Một số công việc khác cần bằng HSK: Giảng dạy tiếng Hán và văn hóa Trung Quốc tại trường đại học, cao đẳng, trung tâm ngoại ngữ. Ngoài ra bạn có dự định xin việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cần có chứng chỉ ngoại ngữ thì chứng chỉ HSK là sự lựa chọn rất phù hợp./.

Chi tiết Đăng ký
GIỚI THIỆU VỀ TOEIC

GIỚI THIỆU VỀ TOEIC

I. TOEIC là gì? Tại sao lại phải học và thi TOEIC?

TOEIC (viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là một bài thi nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh dành cho những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ (không phải tiếng mẹ đẻ), đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh mức độ thành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch… Kết quả này có hiệu lực trong vòng 02 năm và được công nhận tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.

II. TOEIC dùng để làm gì?

Trước đây tại Việt Nam, nhiều công ty, doanh nghiệp, tổ chức… thường sử dụng chứng chỉ tiếng Anh phân chia theo cấp độ A, B, C (chứng chỉ ABC) như một tiêu chí ngoại ngữ để đưa ra quyết định về tuyển dụng, bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự hay bố trí nhân viên tu nghiệp tại nước ngoài. Tuy nhiên trong khoảng 07 năm trở lại đây, chứng chỉ TOEIC nổi lên như một tiêu chuẩn phổ biến hơn để đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của người lao động.

Xuất phát từ thực tế đó, nhiều trường Đại học, Cao đẳng đã đưa TOEIC vào chương trình giảng dạy và lựa chọn bài thi TOEIC để theo dõi sự tiến bộ trong việc học tiếng Anh đối với sinh viên theo từng học kỳ, năm học hoặc sử dụng làm chuẩn đầu ra tiếng Anh cho sinh viên tốt nghiệp. Chính vì những lý do đó nên việc học TOEIC, luyện thi TOEIC và tham dự kỳ thi TOEIC đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị hành trang kiến thức với nhiều sinh viên và người đi làm.

III. Cấu trúc của bài thi TOEIC

Bài thi TOEIC truyền thống là một bài kiểm tra trắc nghiệm bao gồm 02 phần: phần thi Listening (nghe hiểu) gồm 100 câu, thực hiện trong 45 phút và phần thi Reading (đọc hiểu) cũng gồm 100 câu nhưng thực hiện trong 75 phút. Tổng thời gian làm bài là 120 phút (2 tiếng).

Phần thi Nghe hiểu (100 câu / 45 phút): Gồm 4 phần nhỏ được đánh số từ Part 1 đến Part 4. Thí sinh phải lần lượt lắng nghe các đoạn hội thoại ngắn, các đoạn thông tin, các câu hỏi với các ngữ âm khác nhau như: Anh – Mỹ, Anh – Anh, Anh – Canada & Anh – Úc để trả lời.

Phần thi Đọc hiểu (100 câu / 75 phút): Gồm 3 phần nhỏ được đánh số từ Part 5 đến Part 7 tương ứng với 3 loại là câu chưa hoàn chỉnh, nhận ra lỗi sai và đọc hiểu các đoạn thông tin. Thí sinh không nhất thiết phải làm tuần tự mà có thể chọn câu bất kỳ để làm trước.

Mỗi câu hỏi đều cung cấp 4 phương án trả lời A-B-C-D (trừ các câu từ 7-31 của part 2 chỉ có 3 phương án trả lời A-B-C). Nhiệm vụ của thí sinh là phải chọn ra phương án trả lời đúng nhất và dùng bút chì để tô đậm ô đáp án của mình. Bài thi TOEIC không đòi hỏi kiến thức và vốn từ vựng chuyên ngành mà chỉ tập trung với các ngôn từ sử dụng trong công việc và giao tiếp hàng ngày.

IV.Điểm thi TOEIC & cách tính điểm bài thi

Điểm của bài thi TOEIC được tính và quy đổi dựa trên số câu trả lời đúng, bao gồm hai điểm độc lập: điểm của phần thi Nghe hiểu và điểm của phần thi Đọc hiểu. Bắt đầu từ 5, 10, 15… cho tới 495 điểm mỗi phần. Tổng điểm của cả 2 phần thi sẽ có thang từ 10 đến 990 điểm. Sau khi có kết quả, thí sinh sẽ nhận được chứng chỉ TOEIC (phiếu điểm) được gửi riêng cho từng thí sinh (không công bố công khai).

 

V. Một số mức điểm TOEIC tham khảo

TOEIC 100 – 300 điểm: Trình độ cơ bản. Khả năng giao tiếp tiếng Anh kém.

TOEIC 300 – 450 điểm: Có khả năng hiểu & giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường nghề, cử nhân các trường Cao đẳng (hệ đào tạo 3 năm).

TOEIC 450 – 650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với SV tốt nghiệp Đại học hệ đào tạo 4-5 năm; nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.

TOEIC 650 – 850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý điều hành cao cấp, giám đốc trong môi trường làm việc quốc tế.

TOEIC 850 – 990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh rất tốt. Sử dụng gần như người bản ngữ dù tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ./.

Chi tiết Đăng ký
QUY ĐỊNH THI TOEFL ITP

QUY ĐỊNH THI TOEFL ITP

Hiện nay có nhiều kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh nhưng TOEFL ITP lại được nhiều thí sinh lựa chọn. Do vậy, thí sinh cần phải tìm hiểu kỹ hình thức và cấu trúc bài thi đồng thời khi tham dự kỳ thi TOEFL ITP phải tuyệt đối tuân thủ những quy định sau:

– Trước hết, có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy định (sớm hơn ít nhất 30 phút trước giờ thi). Nếu đang bị các bệnh viêm mũi, họng…có thể gây ra tiếng động làm ảnh hưởng đến những thí sinh khác trong quá trình thi, thí sinh sẽ không được tham dự kỳ thi và phải chủ động làm thủ tục chuyển sang buổi thi khác.

– Thí sinh cần mặc trang phục nghiêm túc, lịch sự. Tuyệt đối không được mặc quần đùi, áo ba lỗ vào phòng thi.

– Thí sinh tới dự thi phải mang theo giấy tờ tùy thân như CMND/CCCD/ hộ chiếu hợp lệ và phiếu đăng ký dự thi, không mang theo tư trang. Nếu mang theo tư trang (gồm: ví, đồng hồ, điện thoại, thiết bị thu phát tín hiệu, các loại bút và các vật dụng khác) thí sinh phải tắt nguồn các thiết bị điện tử, cất tại nơi quy định và tự chịu trách nhiệm về tài sản của mình.

– Chỉ được phép mang vào phòng thi CMND/CCCD/ hộ chiếu, phiếu đăng ký dự thi, giấy tờ liên quan nếu được yêu cầu và chìa khóa tủ gửi đồ (nếu có)

– Có thái độ nghiêm túc, hợp tác chấp hành các yêu cầu kiểm tra an ninh  kiểm và kiểm tra chứng nhận nhân thân của giám thị như: lấy dấu vân tay, chụp ảnh, so sánh chữ ký, chữ viết hoặc các dạng kiểm tra điện tử khác.

– Ngồi đúng vị trí theo sự hướng dẫn của giám thị. Không được ra ngoài phòng thi cho đến khi kết thúc buổi thi.

– Để giày/dép phía sau, sát chân ghế trong suốt thời gian làm bài thi sau khi được giám thị yêu cầu.

– Phải tuyệt đối giữ trật tự, không gây ra tiếng động gì (kể cả ho).

– Phải điền đầy đủ, chính xác thông tin vào các mục trên Phiếu trả lời theo yêu cầu và theo sự hướng dẫn của giám thị.

– Chỉ trao đổi với giám thị để được làm rõ các nội dung hướng dẫn khi bài thi chưa chính thức bắt đầu.

– Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không được xem bài của thí sinh khác, không trao đổi đáp án bài thi dưới mọi hình thức.

– Thí sinh dừng bút ngay, gập cuốn đề thi và đặt phiếu trả lời vào giữa cuốn đề thi khi có thông báo hết giờ.

– Chỉ được ra về sau khi đã nộp lại phiếu trả lời, cuốn đề thi cho giám thị và được sự đồng ý của giám thị. Thí sinh ra ngoài phòng thi, nghiêm cấm thảo luận hay phát tán nội dung liên quan đến bài thi dưới mọi hình thức.

– Trong trường hợp xuất hiện lỗi dẫn đến không thể chấm điểm bài thi hoặc kết quả bài thi cần phải kiểm chứng. IIG Việt Nam sẽ yêu cầu thí sinh thi lại bài thi miễn phí trong thời gian 30 ngày kể từ ngày thông báo. Nếu không tham gia kỳ thi kiểm chứng, IIG Việt Nam sẽ hoàn trả lệ phí thi và ngừng cung cấp dịch vụ cho thí sinh.

– Trong trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của đơn vị tuyển dụng, IIG Việt Nam có quyền đơn phương thông báo kết quả thi của thí sinh cho các đơn vị để phục vụ yêu cầu tuyển dụng và hậu kiểm.

Về xử lý vi phạm:

–  Thí sinh bị phát hiện vi phạm Quy định này trước, trong và sau giờ thi đều bị dừng thi, hủy bỏ bài thi và có thể bị đình chỉ thi trong thời gian 02 năm trên phạm vi toàn bộ các nước khu vực Đông Dương và Myanmar.

– Thí sinh vi phạm Quy định này lần 02 hoặc có hành vi gian lận nghiêm trọng ngay từ lần thứ nhất sẽ bị hủy bài thi và đình chỉ tư cách thi trong thời gian 03 năm trên phạm vi toàn bộ các nước khu vực Đông Dương và Myanmar.

– Thí sinh không hợp tác trong quá trình khai nhận hành vi gian lận hoặc có hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng như phát tán nội dung bài thi, trao đổi đáp án bài thi dưới mọi hình thức…sẽ bị từ chối cung cấp các dịch vụ của IIG Việt Nam.

– Trong quá trình giám sát thi, nếu hành vi vi phạm của cá nhân hoặc cả Hội đồng thi chưa được giám thị phát hiện kịp thời, sau khi kỳ thi kết thúc, nếu phát hiện sai phạm, Hội đồng kỷ luật của IIG có quyền đơn phương hủy bỏ kết quả bài thi của cá nhân hoặc tập thể vi phạm

Các hành vi gian lận sẽ bị khởi tố và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam./.

Chi tiết Đăng ký
LỊCH, ÔN, THI HSK 2021

LỊCH, ÔN, THI HSK 2021

1.Lịch thi HSK, HSKK

a, Tại Hà Nội

Lịch thi HSK, HSKK năm 2021 tại Viện Khổng Tử, Đại học Hà Nội

b, Tại Thái Nguyên

Lịch thi HSK, HSKK năm 2021 tại Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên

2.Hướng dẫn thủ tục đăng ký ôn, thi HSK, HSKK

a, Hình thức đăng ký ôn, thi

– Đăng ký trực tiếp và nộp hồ sơ tại văn phòng Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học Education Việt Nam (số 26, tổ 4, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. SĐT: 02086575858).

– Học viên ở xa có thể làm hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ tuyển sinh và chuyển phát nhanh về địa chỉ văn phòng Trung tâm.

– Học viên đăng ký chậm nhất 30 ngày trước thi.

b, Hồ sơ đăng ký

– Đơn đăng ký.

– 01 ảnh thẻ 3×4 (nền trắng).

– 01 bản photo chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

– Lệ phí: Nộp theo quy định./.

Chi tiết Đăng ký
ĐIỀU KIỆN MIỄN THI THPT

ĐIỀU KIỆN MIỄN THI THPT

TOEFL ITP 450 – MIỄN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN TIẾNG ANH

Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 6031/BGDĐT-KTKĐCLGD, trong đó nêu rõ các thí sinh đạt điểm TOEFL ITP từ 450 trở lên sẽ được miễn thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh. Quy định này đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng liên tục từ năm 2015  tới nay để khuyến khích các em học sinh trang bị sẵn các chứng chỉ quốc tế, giảm tải áp lực thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học.

 

Các chứng chỉ và mức điểm quy đổi để được miễn thi môn tiếng Anh

Nhiều trường đại học tiếp tục thông báo xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Tiêu biểu có thể kể đến các đại học lớn như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kiến trúc, Đại học Luật, Đại học Thương Mại Hà Nội, Đại học Ngoại thương CSII TP Hồ Chí Minh, Đại học Luật TP Hồ Chí Minh…

TOEFL ITP là bài thi quốc tế do ETS (Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ) phát triển và được sử dụng rộng rãi trên thế giới, được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận và được quy đổi sang Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) và Khung Năng lực Ngoại ngữ Việt Nam (KNLNNVN). Đây là bài thi tiếng Anh học thuật, phù hợp để các đơn vị dùng xét tuyển đầu vào, đầu ra và đánh giá sinh viên.

Tại Việt Nam, IIG là đại diện duy nhất của ETS tổ chức các kỳ thi quốc tế. Để đạt kết quả cao, học sinh có thể đăng ký ôn luyện tại Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học Education Việt Nam – nơi có bộ giáo trình chọn lọc, được nghiên cứu, thí điểm với hàng trăm học viên; đội ngũ giáo viên tâm huyết, nhiệt tình, có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong ôn luyện tiếng Anh, đặc biệt là TOEFL ITP. Các em có thể liên hệ đăng ký học qua 02 cách sau:

– Đăng ký trực tiếp và nộp hồ sơ tại văn phòng Trung tâm (số 26, tổ 4, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).

– Học viên ở xa có thể làm hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ tuyển sinh và chuyển phát nhanh về địa chỉ văn phòng Trung tâm.

Chúc các em thành công!

Chi tiết Đăng ký
ÔN, THI HSK Ở ĐÂU?

ÔN, THI HSK Ở ĐÂU?

Tại Việt Nam hiện có nhiều điểm thi HSK được Hanban ủy quyền tổ chức

1.Đại học Thái Nguyên

Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên

Email: vanphong.dhtn@moet.edu.vn

Số điện thoại: 02083852650

Fax: 02083852665

2.Viện Khổng Tử, Đại học Hà Nội

Địa chỉ: Viện Khổng Tử tại Trường Đại học Hà Nội, Văn phòng tầng 1 nhà D3.

Email: hsk-hanu@hanu.edu.vn

Số điện thoại: 0869651828

3.Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa chỉ: Phạm Văn Đồng, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.

Email: hsk2017hanoi@gmail.com

Số điện thoại: 0968842383

4.Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

Địa chỉ: Phòng A.I.2, nhà A, Khoa Trung, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế.

Email: hucfl.hskkaodian@gmail.com

Số điện thoại: 0985148151

5.Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 280, An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP.HCM.

Địa điểm đăng ký: Phòng A410, dãy nhà A, Khoa Trung, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.

Số điện thoại: 0908779277 hoặc 0946141151

Địa chỉ uy tín luyện thi HSK

Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học Education Việt Nam (số 26, tổ 4, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, SĐT: 02083575858) thường xuyên tuyển sinh các khóa HSK2, HSK3; là nơi có đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, có chuyên môn cao, đầy đủ kinh nghiệm giảng với nhiều đối tượng học viên, sử dụng giáo trình biên soạn có chọn lọc nhằm cung cấp kiến thức tối ưu cho người học, phương pháp giảng dạy khoa học (cho lớp dài hạn và cấp tốc) thay vì học viên tự học. Rất nhiều học viên của Trung tâm thi đỗ HSK và đạt kết quả cao mỗi khóa, đây chính là thành quả và là minh chứng rõ ràng nhất cho chất lượng dạy và học của Trung tâm./.

 

Chi tiết Đăng ký
ĐV CẤP CHỨNG CHỈ NN,TH

ĐV CẤP CHỨNG CHỈ NN,TH

Ngày 20 tháng 05 năm 2019, Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 538/QLCL-QLVBCC thông báo danh sách các đơn vị đủ điều kiện tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin. Theo đó:

8 ĐƠN VỊ CẤP CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM (Tiếng Anh)

STT TÊN ĐƠN VỊ
1 Trường Đại học ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội
2 Trường Đại học ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng
3 Trường Đại học ngoại ngữ – Đại học Huế
4 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
5 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
6 Trường Đại học Hà Nội
7 Đại học Thái Nguyên
8 Trường Đại học Cần Thơ

176 ĐƠN VỊ CẤP CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

STT TÊN ĐƠN VỊ
1. Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Viện Quốc tế Pháp ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội
4. Trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
5. Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
6. Trường Đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
7. Trung tâm Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
8. Trường Đại học Công nghệ thông tin truyền thông – Đại học Thái Nguyên
9. Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên
10. Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên
11. Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
12. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
13. Trung tâm Phát triển phần mềm – Đại học Đà Nẵng
14. Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
15. Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế
16. Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
17. Trường Đại học Trà Vinh
18. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
19. Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội
20. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
21. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
22. Trường Đại học Công nghệ Quản lý Hữu nghị
23. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
24. Viện Đại học Mở Hà Nội
25. Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang
26. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
27. Trường Đại học Cần Thơ
28. Trường Đại học Vinh
29. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
30. Trường Đại học Tôn Đức Thắng
31. Trường Đại học Hòa Bình
32. Trường Đại học Lạc Hồng
33. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
34. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
35. Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
36. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
37. Trường Đại học Tiền Giang
38. Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
39. Trường Đại học Tây Bắc
40. Trường Đại học Nội vụ
41. Trường Đại học Tây Nguyên
42. Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
43. Trường Đại học Nha Trang
44. Học viện An ninh nhân dân
45. Học viện Cảnh sát nhân dân
46. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
47. Trường Đại học An Giang
48. Trường Đại học Thủ Dầu Một
49. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
50. Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
51. Trường Đại học Thái Bình
52. Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
53. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
54. Trường Đại học Nam Cần Thơ
55. Trường Đại học Hoa Lư
56. Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông
57. Trường Đại học Hùng Vương
58. Trường Đại học Phan Thiết
59. Trường Đại học Trưng Vương
60. Trường Đại học Hà Tĩnh
61. Trường Đại học Thành Đông
62. Trường Đại học Tài chính Marketing
63. Trường Đại học Thái Bình Dương
64. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
65. Trường Đại học Sài Gòn
66. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
67. Cục Tin học hóa (Bộ Thông tin và Truyền thông)
68. Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
69. Trường Đại học Bạc Liêu
70. Trường Đại học Lâm nghiệp (Phân hiệu Đồng Nai)
71. Trường Đại học Đông Đô
72. Trường Đại học Kiên Giang
73. Trường Đại học Phạm Văn Đồng
74. Trường Đại học An ninh nhân dân
75. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
76. Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân
77. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
78. Trường Đại học Thủy lợi
79. Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
80. Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
81. Trường Đại học Duy Tân
82. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
83. Trường Đại học Tân Trào
84. Trường Đại học Buôn Ma Thuột
85. Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
86. Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh
87. Trường Đại học Phú Yên
88. Trường Đại học Tây Đô
89. Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
90. Trường Đại học Quy Nhơn
91. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa
92. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
93. Học viện Quản lý Giáo dục
94. Trường Đại học Thông tin liên lạc
95. Trường Đại học Nông lâm Huế
96. Trường Đại học Lao động xã hội (cơ sở 2)
97. Trường Đại học Cửu Long
98. Học viện Báo chí và Tuyên truyền
99. Trường Đại học Đại Nam
100. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
101. Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng
102. Trường Đại học Đồng Nai
103. Trường Đại học Thương mại
104. Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
105. Trường Đại học Công nghiệp Vinh
106. Trường Đại học Công đoàn
107. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
108. Trường Đại học Khánh Hòa
109. Học viện Ngân hàng
110. Trường Đại học Lâm nghiệp
111. Trường Đại học Hạ Long
112. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
1 13. Trường Đại học Đồng Tháp
1 14. Học viện Tài chính
1 15. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
116. Trường Đại học Đà Lạt
117. Học viện Kĩ thuật Quân sự
118. Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà
119. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
120. Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa
121. Học viện Bưu chính viễn thông cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
122. Trường Đại học Văn Hiến
123. Trường Đại học Hải Phòng
124. Trường Đại học Bình Dương
125. Trường Đại học Kinh tế tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
126. Trường Đại học Luật Hà Nội
127. Trường Đại học Hồng Đức
128. Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
129. Trường Đại học Nguyễn Trãi
130. Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên
131. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị
132. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình
133. Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương
134. Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
135. Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long
136. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
137. Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang
138. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh
139. Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận
140. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước
141. Sở Giáo dục và Đào tạo Bà Rịa – Vũng Tàu
142. Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên
143. Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ
144. Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau
145. Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu
146. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định
147. Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ
148. Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang
149. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi
150. Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái
151. Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn
152. Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên
153. Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế
154. Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai
155. Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An
156. Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng
157. Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Nông
158. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
159. Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình
160. Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc
161. Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng
162. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang
163. Sở Giáo dục và Đào tạo Long An
164. Sở Giáo dục và Đào tạo ĐakLak
165. Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang
166. Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp
167. Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum
168. Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình
169. Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai
170. Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên
171. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương
172. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh
173. Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng
174. Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La
175. Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa
176. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam

Chi tiết Đăng ký
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ HSK

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ HSK

HSK (汉语水平考试 – Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì) là kỳ thi khảo sát trình độ tiếng Trung, được quản lý bởi Hanban, cơ quan thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc. Chứng chỉ HSK là căn cứ để các trường Đại học tại Trung Quốc tuyển du học sinh, hoặc là điều kiện để công ty, tổ chức tuyển nhân viên. HSK là chứng chỉ có giá trị, hiệu lực trên toàn thế giới. Nếu sử dụng điểm thi của HSK để nộp đầu vào tại các trường ĐH trung quốc thì hiệu lực là 2 năm kể từ ngày cấp. HSK có 6 mức theo cấp độ nâng dần, chia làm 3 loại: Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp.

Hanban, cơ quan thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc, chịu trách nhiệm về các kỳ thi HSK

PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ

HSK 1

Đây là mức cơ bản nhất. Mặc dù được quy định trong hệ thống phân cấp HSK. Nhưng ở trình độ HSK 1 thường không cần thi. Ở cấp độ này, học viên chỉ cần học tiếng Trung cơ bản là được.

HSK 2

Mức cơ bản tiếp theo là HSK2. Ở cấp độ này, học viên cần có kỹ năng Nghe hiểu và đọc hiểu. Thời gian là 55 phút, gồm: Kỹ năng nghe 35 câu trong 25 phút, Kỹ năng đọc hiểu 25 câu trong 20 phút. Học viên có 5 phút để điền thông tin cơ bản và 5 phút cuối cùng để điền đáp án vào “Answer sheet “. Tiếp theo, cùng đi chi tiết về các phần thi.

NGHE Phần I: Nghe và phán đoán bức tranh, chọn đúng hoặc sai
Phần II: Nghe đoạn hội thoại và chọn bức trảnh, ảnh đúng
Phần III: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án đúng
Phần IV: Nghe đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng
ĐỌC Phần I: Chọn bức tranh, ảnh tương ứng với câu miêu tả
Phần II: Chọn từ hoặc câu đúng để điền vào câu hoặc đoạn hội thoại
Phần III: Đọc đoạn văn và lựa chọn xem câu bên dưới là đúng hoặc sai (Phán đoán nội dung câu thứ 2 và câu thứ nhất có đồng nhất không)
Phần IV: Nối các câu có nghĩa liên quan với nhau

Điểm số tối đa cho từng phần Nghe và phần Đọc là 100 điểm. Tổng điểm hai phần sẽ là 200 điểm. Để đạt được cấp độ 2 học viên cần đạt tối thiểu 120 điểm.

Ở cấp độ này, người lao động nước ngoài tới Trung Quốc sẽ không cần học, hay đào tạo tại trung tâm nữa.

 

Chứng chỉ HSK của học viên

HSK 3

Khác với HSK2, ở HSK3 này học viên cần thành thạo 3 kỹ năng là : Nghe, Đọc hiểu và Viết. Thời gian là 90 phút gồm: Kỹ năng nghe 40 câu trong 35 phút, đọc hiểu 30 câu trong 30 phút và Viết là 10 câu trong 15 phút. Học viên cũng có 5 phút để điền thông tin cơ bản và 5 phút cuối cùng để điền đáp án vào “Answer sheet”

NGHE Phần I: Nghe đoạn hội thoại và chọn bức trảnh, ảnh đúng
Phần II: Nghe và quyết định câu văn diễn đạt đúng hay sai
Phần III: Nghe đoạn hội thoại ngắn và chọn đáp án đúng
Phần IV: Nghe đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng
ĐỌC Phần I: Nối câu có nghĩa tương tự với nhau
Phần II: Chọn từ hoặc câu đúng để điền vào câu hoặc đoạn hội thoại
Phần III: Đọc câu và lựa chọn đáp án đúng
VIẾT Phần I: Sắp xếp từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh có nghĩa
Phần II: Viết đúng từ mới tiếng Hán dựa vào từ phiên âm pinyin cho sẵn

Ở mức này cũng tương đối tốt. Nếu tự ôn, học viên cần luyện tới quyển thứ 4 của Hán Ngữ. Nếu luyện giáo trình Boya thì cần luyện hết quyển 1 và ôn luyện thêm HSK chút nữa.

Điểm số từng phần là 100 điểm. Tổng cho 3 phần Nghe, Đọc, Viết là 300 điểm. Điểm số tối thiểu để được cấp bằng HSK 3 là 180 điểm.

HSK 4

Cấp độ HSK4 vẫn thi 3 kỹ năng là: Nghe, Đọc hiểu và Viết kéo dài trong 105 phút, gồm: Nghe 45 câu trong 30 phút, Đọc 40 câu trong 40 phút và Viết là 15 câu trong 25 phút. Các học viên vẫn sẽ có thêm 5 phút điền thông tin và 5 phút để chép đáp án vào “Answer sheet”.

Cấp độ HSK 4 là vô cùng cần thiết để đi du học Trung Quốc. Nếu đạt cấp độ này thì học viên được miễn thi đầu vào.

Nếu đạt cấp độ này loại ưu tú còn rất dễ nhận được học bổng toàn phần.

Tất nhiên, khi đạt tới trình độ này thì việc giao tiếp là tương đối tốt. Học viên dễ dàng đi du học, du lịch, buôn bán với người Trung.

Để thi được cấp độ này thì học viên cần luyện tới quyển thứ 5 của Hán Ngữ. Hoặc quyển hết quyển thứ 2 của giáo trình Boya.

HSK 5

HSK5 Vẫn là 3 kỹ năng Nghe, Đọc, Viết nhưng thời gian sẽ dài hơn là 125 phút, gồm: Kỹ năng Nghe là 45 câu trong 30 phút, kỹ năng đọc hiểu 45 câu trong 45 phút và Viết 10 câu trong 40 phút. Học viên có thêm 5 phút để điền thông tin thí sinh và 5 phút cuối để điền đáp án vào “Answer sheet”.

Đây là cấp độ đáng mơ ước của nhiều học viên đang học tiếng Trung. Đây là trình độ đầu ra của bậc học Thạc Sĩ các trường ĐH tại Trung Quốc.

Để đạt HSK 5 học viên cần luyện hết bộ sách 6 quyển giáo trình Hán Ngữ. Hoặc hết quyển 3 của giáo trình Boya.

HSK 6

HSK 6 là mức khó nhất trong hệ thống 6 cấp của HSK. Vẫn là 3 kỹ Nghe hiểu, đọc hiểu và Viết kéo dài tới 140 phút, gồm: Nghe 50 câu trong 35 phút, Đọc 50 câu trong 50 phút và cuối cùng là Viết 1 câu trong 45 phút. Thêm 5 phút để điền thông tin thí sinh và 5 phút cuối cùng để điền đáp án.

Mức cao nhất HSK6 tương đương đầu ra của bậc học Tiến Sĩ tại các trường ĐH của Trung Quốc.

Học hết bộ 6 quyển giáo trình Hán Ngữ và thêm 1 khóa học nâng cao bên ngoài. Ngoài ra có thể luyện hết 4 quyển giáo trình Boya.

Với mức này thì gần như học viên đã hòa nhập ngôn ngữ được với người Trung Quốc.

TIÊU CHÍ ĐIỂM THI

– Điểm thi HSK 1 Nghe hiểu là 50 điểm, điểm thi Đọc hiểu là 70, tổng điểm là 120 điểm thì vẫn đạt yêu cầu.

– Điểm thi đạt yêu cầu đối với HSK 2 là 120 điểm

– Điểm thi đạt yêu cầu đối với HSK 3, 4, 5, 6 là 180 điểm

ĐỐI TƯỢNG DỰ THI

Nhân viên làm việc cho một số doanh nghiệp Trung Quốc ở Việt Nam.

Du học sinh các trường Đại học, Cao đẳng ở Trung Quốc.

Cán bộ, viên chức đặc biệt là giáo viên ngoại ngữ được yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ thứ 2.

Các đối tượng có nhu cầu đánh giá trình độ tiếng Trung.

HÌNH THỨC THI

Có 2 hình thức thi là thi trên máy tính và thi trên giấy, tùy theo từng địa điểm thi ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh hay những tỉnh khác.

ĐĂNG KÝ THI

– Đăng ký trực tiếp và nộp hồ sơ tại văn phòng Trung tâm (số 26, tổ 4, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên)

– Học viên ở xa có thể làm hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ tuyển sinh và chuyển phát nhanh về địa chỉ văn phòng Trung tâm.

– Học viên đăng ký chậm nhất 30 ngày trước thi.

HỒ SƠ

– Đơn đăng ký

– 01 ảnh thẻ 3×4

– 01 bản photo chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu

– Lệ phí thi: Nộp theo quy định./.

Chi tiết Đăng ký
TỔNG QUAN VỀ TOEFL  ITP

TỔNG QUAN VỀ TOEFL ITP

Bài thi TOEFL ITP là bài kiểm tra Tiếng Anh của Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS) nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh dành cho những người mà ngôn ngữ bản địa không phải là tiếng Anh.

Đây là bài thi học thuật, dùng để đánh giá trình độ Anh Ngữ của các học viên từ bậc trung cấp đến cao cấp dưới dạng trắc nghiệm. Mỗi một câu hỏi có 4 phương án trả lời để lựa chọn.

Với những tiện ích của bài thi TOEFL ITP, nhiều trường học, trường đại học, học viện , các tổ chức đào tạo …. trên toàn thế giới đã sử dụng bài thi này để đánh giá sự tiến bộ của các học viên sau khóa học, tuyển đầu vào cho chương trình học, trao học bổng đào tạo, làm điều kiện để tốt nghiệp…

CẤU TRÚC BÀI THI TOEFL ITP

–  Bài thi được làm trên giấy, dưới dạng trắc nghiệm. Mỗi câu sẽ có 4 phương án trả lời.

–  Bài thi được chia làm 3 phần, với cấu trúc mỗi phần như sau:

Phần thi Thời lượng Số câu hỏi Thang điểm
Nghe hiểu 35 phút 50 31-68
Cấu trúc & Ngữ pháp 25 phút 40 31-68
Đọc hiểu 55 phút 50 31-67
Tổng 115 phút 140 310-677

KẾT QUẢ BÀI THI TOEFL ITP

–  Thí sinh sẽ được nhận  Chứng chỉ điểm (Score Certificate), cùng với một thư xác nhận của IIG Việt Nam tại địa điểm thi sau 5 ngày làm việc.

–  Thí sinh chỉ nhận 01 (một) Chứng chỉ điểm duy nhất, không cấp bản sao. Trên Chứng chỉ điểm có tên đơn vị tổ chức kì thi, thông tin cá nhân, điểm thi của từng phần thi và tổng điểm.

 

Mẫu chứng chỉ điểm áp dụng từ 10/10/2020

–  Cách tính điểm của bài thi TOEFL ITP:

Tổng điểm = [(Điểm phần 1 + Điểm phần 2 + Điểm phần 3) x 10] /3

–   Thang điểm: từ 310 đến 677 điểm

Bảng quy đổi điểm sang Khung tham chiếu châu Âu và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam

ĐĂNG KÝ DỰ THI

– Đăng ký trực tiếp và nộp hồ sơ tại văn phòng Trung tâm (số 26, tổ 4, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên)

– Học viên ở xa có thể làm hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ tuyển sinh và chuyển phát nhanh về địa chỉ văn phòng Trung tâm.

– Học viên đăng ký chậm nhất 30 ngày trước thi.

HỒ SƠ

Học viên đăng ký thi chứng chỉ tiếng Anh Toefl ITP đều phải nộp đầy đủ:

– Đơn đăng ký (liên 1). Liên 2 giữ lại để mang theo khi đi thi

– Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận điểm thi  (nếu có)

– 02 ảnh 3×4 (chụp không quá 3 tháng, dán vào liên đăng ký)

LƯU Ý

– Học viên tự tay viết liên đăng ký, tuyệt đối không nhờ người khác viết hộ.

– CMTND không ép dẻo, không ép lụa, không bong tróc, không bị mờ, còn hiệu lực (15 năm kể từ ngày cấp). Nếu CMTND không hợp lệ thì học viên cần làm lại trước khi đi thi.

Học viên cần tìm hiểu kỹ cấu trúc bài thi, hình thức thi, cách tính điểm quy đổi. Trung tâm khuyến khích học viên nên đăng ký khóa ôn luyện để đảm bảo bài thi đạt kết quả như mong muốn./.

Chi tiết Đăng ký
Lịch thi HSK tháng 03 – 2020

Lịch thi HSK tháng 03 – 2020

Lịch thi tháng 03

1️⃣: LỊCH THI VÀ THỜI HẠN ĐĂNG KÝ

Lịch 1

:Lịch thi: 07.03.2020

:Thời hạn đăng ký: Chốt 26.02

Lịch 2

:Lịch thi: 21.03.2020

:Thời hạn đăng ký: 23.02 – 11.03

2️⃣: ĐỊA ĐIỂM THI

✔️Thái Nguyên: Trường đại học Khoa học Thái Nguyên. (x.Quyết Thắng, tp.Thái Nguyên, t.Thái Nguyên.)

✔️Hà Nội: Giảng đường G2, Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (số 144 đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.)

✔️Nha Trang: Số 33 Khu chung cư Điện Biên Phủ – Vĩnh Hòa – Nha Trang – Khánh Hòa (đối diện sân bóng mini)

✔️ Quảng Ninh: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (p.Yên Thọ, tx.Đông Triều, t.Quảng Ninh.)

3️⃣: HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

+ Điền đơn đăng ký tại văn phòng
+ 01 ảnh thẻ 3×4
+ 01 bản photo chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
– Lệ phí thi: Nộp theo quy định.

⚠️Lưu ý: Học viên liên hệ bộ phận tuyển sinh để được giải đáp thắc mắc nhanh nhất.

Chi tiết Đăng ký
Lịch thi HSK tháng 02 – 2020

Lịch thi HSK tháng 02 – 2020

Lịch thi tháng 02

1️⃣: LỊCH THI VÀ THỜI HẠN ĐĂNG KÝ

:Lịch thi: 09/02/2020

:Thời hạn đăng kí: 16/12.2019 đến ngày 03/01/2020.

2️⃣: ĐỊA ĐIỂM THI

✔️Hà Nội: Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội ESTIH (số 73 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.)

✔️Nha Trang: Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang (Số 2 Điện Biên Phủ, Phường Vĩnh Hòa, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.)

✔️ Quảng Ninh: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (Phường Yên Thọ, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh.)

3️⃣: HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

+ Điền đơn đăng ký tại văn phòng
+ 01 ảnh thẻ 3×4
+ 01 bản photo chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
– Lệ phí thi: Nộp theo quy định.

⚠️Lưu ý: Học viên liên hệ bộ phận tuyển sinh để được giải đáp thắc mắc nhanh nhất.

 

Chi tiết Đăng ký
Lịch thi HSK tháng 01 – 2020

Lịch thi HSK tháng 01 – 2020

Lịch thi 11/01

Thái Nguyên

  • Địa điểm: Khoa ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.)
  • Thời hạn đăng ký: 06.12.2019 – 12.12.2019

Hà Nội

  • Địa điểm: Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội ESTIH (số 73 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.)
  • Thời hạn đăng ký:  20.11.2019 – 05.12.2019.

Nha Trang:

  • Địa điểm: Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang (Số 2 Điện Biên Phủ, Phường Vĩnh Hòa, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.)
  • Thời hạn đăng ký:  20.11.2019 – 05.12.2019.

Quảng Ninh:

  • Địa điểm: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (Phường Yên Thọ, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh.)
  • Thời hạn đăng ký:  20.11.2019 – 05.12.2019.

– Hồ sơ đăng ký:
+ Điền đơn đăng ký tại văn phòng
+ 01 ảnh thẻ 3×4
+ 01 bản photo chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
– Lệ phí thi: Nộp theo quy định.

Chi tiết Đăng ký