Chat with us, powered by LiveChat

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

Thời gian học: Học viên tham gia:

Đăng ký

CÔNG TY TNHH DỊCH THUẬT VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT

Địa chỉ: Số 26, tổ 4 Phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Website: educationvietnam.edu.vn – dichthuatvietbac.com

Điện thoại: 02086.57.58.58 – 0983.423.620

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

I. Vị trí, số lượng tuyển dụng:

– Nhân viên Kế toán – Hành chính tổng hợp: 01 người (Nữ).

– Nhân viên tuyển sinh: 03 người (Nữ).

II. Yêu cầu:

– Sức khoẻ tốt, tuổi từ 22-26 tuổi;

– Ngoại hình ưa nhìn, nhanh nhẹn, hoạt bát, không nói ngọng, nói lắp;

– Thành thạo tin học văn phòng, có máy tính xách tay, phương tiện đi lại;

– Gắn bó lâu dài với Công ty, nghiêm túc trong công việc, chấp nhận sự điều động, phân công công tác của lãnh đạo Công ty.

III. Quyền lợi và nghĩa vụ sau khi được tuyển dụng:

– Làm việc theo giờ hành chính, lương ổn định theo thỏa thuận;

– Chế độ đầy đủ theo quy định của pháp luật đối với người lao động;

– Khi được tuyển dụng chính thức được hưởng lương và các chế độ theo quy định của Công ty. Các quyền lợi và nghĩa vụ khác được thực hiện theo bộ luật Lao động.

IV. Mô tả công việc:

– Nhân viên Kế toán – Hành chính tổng hợp: làm các công việc kế toán, tổng hợp, văn phòng, dịch thuật…

– Nhân viên tuyển sinh: đăng bài zalo, facebook, gọi điện…tư vấn tuyển sinh các chương trình đơn vị hiện có.

V. Hồ sơ gồm có:

– 01 đơn xin việc viết tay hoặc đánh máy (theo mẫu tại đây);

– 01 giấy khám sức khỏe (của cơ sở y tế cấp Huyện trở lên);

– 01 Sơ yếu lý lịch có xác nhận địa phương hoặc phòng công chứng (theo mẫu tại đây);

– 01 bản sao công chứng gồm (Giấy khai sinh/CMND/CCCD/Hộ chiếu, sổ hộ khẩu, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ);

– 01 ảnh 4×6 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.

VI. Nộp hồ sơ:

– Trực tiếp tại: Công ty TNHH Dịch thuật và Đào tạo nguồn nhân lực Việt (số 26, tổ 4 phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).

– Trực tuyến tại: educationvietnam.edu@gmail.com

– Mọi chi tiết xin liên hệ SĐT: 02086.57.58.58 – 0983.423.620./.

Chi tiết khóa học

Khóa học liên quan

    No Image

    Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi thử Ngoại ngữ

    Video hướng dẫn học viên sử dụng phần mềm thi thử Ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung,…) độc quyền của Công ty. Phần mềm có tính thời gian và thông báo điểm ngay khi thí sinh thi xong, có thông báo tới các bạn học viên câu trả lời đúng sai để nâng hiệu quả việc luyện đề.

    Chi tiết Đăng ký
    Hướng dẫn đăng nhập vào phần mềm Trans

    Hướng dẫn đăng nhập vào phần mềm Trans

    Anh/chị học viên xem video hướng dẫn cách đăng nhập và sử dụng phần mềm Trans nhé.

    Chi tiết Đăng ký
    Khóa học Tin học văn phòng cơ bản

    Khóa học Tin học văn phòng cơ bản

     

    Thông báo: Khai giảng các lớp Tin học văn phòng cơ bản và nâng cao tại Thái Nguyên

    Nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao các kỹ năng sử dụng tin học văn phòng cho học sinh, sinh viên và các cán bộ công nhân viên đang làm trong và ngoài tỉnh.

    Chương trình học bao gồm 3 phần chính

                      

    Chi tiết Đăng ký
    Lịch thi HSK tháng 03 – 2020

    Lịch thi HSK tháng 03 – 2020

    Lịch thi tháng 03

    1️⃣: LỊCH THI VÀ THỜI HẠN ĐĂNG KÝ

    Lịch 1

    :Lịch thi: 07.03.2020

    :Thời hạn đăng ký: Chốt 26.02

    Lịch 2

    :Lịch thi: 21.03.2020

    :Thời hạn đăng ký: 23.02 – 11.03

    2️⃣: ĐỊA ĐIỂM THI

    ✔️Thái Nguyên: Trường đại học Khoa học Thái Nguyên. (x.Quyết Thắng, tp.Thái Nguyên, t.Thái Nguyên.)

    ✔️Hà Nội: Giảng đường G2, Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (số 144 đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.)

    ✔️Nha Trang: Số 33 Khu chung cư Điện Biên Phủ – Vĩnh Hòa – Nha Trang – Khánh Hòa (đối diện sân bóng mini)

    ✔️ Quảng Ninh: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (p.Yên Thọ, tx.Đông Triều, t.Quảng Ninh.)

    3️⃣: HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

    + Điền đơn đăng ký tại văn phòng
    + 01 ảnh thẻ 3×4
    + 01 bản photo chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
    – Lệ phí thi: Nộp theo quy định.

    ⚠️Lưu ý: Học viên liên hệ bộ phận tuyển sinh để được giải đáp thắc mắc nhanh nhất.

    Chi tiết Đăng ký
    Lịch thi HSK năm 2020 Toàn Quốc

    Lịch thi HSK năm 2020 Toàn Quốc

    Giới thiệu về kỳ thi trình độ Hán ngữ Trung Quốc (HSK)

         Kỳ thi trình độ Hán ngữ (HSK) là kỳ thi tiêu chuẩn hóa cấp quốc gia được lập ra nhằm mục đích kiểm tra trình độ Hán ngữ của những người có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Hán (Tiếng Trung hay tiếng Hoa). Kỳ thi trình độ Hán ngữ (HSK) do Trung tâm kiểm tra trình độ Hán Ngữ – trường Đại học Ngôn Ngữ Bắc Kinh xây dựng và quản lý, bao gồm Kỳ thi trình độ Hán ngữ cơ bản (gọi tắt là HSK cơ bản). Kỳ thi Hán ngữ Sơ, Trung cấp (gọi tắt là HSK sơ trung) và kỳ thi Hán ngữ cao cấp (gọi tắt là HSK cao cấp). Kỳ thi HSK mỗi năm tổ chức định kỳ tại Trung Quốc và hải ngoại. Người có thành tích kiểm tra đạt tiêu chuẩn quy định có thể nhận được “Chứng chỉ trình độ Hán Ngữ” tương ứng với trình độ.
    Bộ giáo dục Trung Quốc đã thành lập Ủy ban kiểm tra trình độ Hán ngữ Quốc gia, Ủy ban này toàn quyền lãnh đạo kỳ thi kiểm tra trình độ Hán ngữ đồng thời cung cấp Chứng chỉ trình độ Hán ngữ. Phía dưới Ủy ban có Văn phòng Ủy ban kiểm tra trình độ Hán ngữ Quốc gia và Trung tâm kiểm tra trình độ Hán ngữ – trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh cùng phụ trách công tác kiểm tra HSK.
    1.      Đối tượng thi HSK.
    HSK cơ sở thích ứng với người học tiếng Hán từ 80 – 300 học trình giáo dục Hán ngữ chính quy; có thể đọc và nhận biết 400 đến 1000 chữ Hán; nắm từ 600 đến 1200 từ mới và một số điểm ngữ pháp cơ bản. HSK cơ sở là kỳ kiểm có độ khó thấp nhất trong hệ thống các kỳ thi HSK. HSK cơ sở sử dụng ba thứ tiếng Anh, Nhật, Hàn để thuyết minh, thí sinh có thể căn cứ vào tiếng mẹ đẻ để tự do lựa chọn ngôn ngữ của bài kiểm tra.
     HSK cơ sở thích ứng với người học tiếng Hán có trình độ Hán ngữ cơ bản, học qua 100 – 800 học trình giáo dục chính quy Hán ngữ hiện đại (Bao gồm những người có học lực tương đương). HSK sơ trung cấp thích ứng với những người học tiếng Hán có trình độ Hán ngữ sơ trung, tức học qua 400 – 2000 học trình giáo dục chính quy Hán ngữ hiện đại (Bao gồm những người có học lực tương đương). HSK cao cấp thích ứng với những người học tiếng Hán có trình độ Hán ngữ cao cấp, tức học qua 3000 học trình giáo dục chính quy Hán Ngữ hiện đại trở lên (Bao gồm những người có học lực tương đương).
    2.      Hiệu lực của “Chứng chỉ trình độ Hán ngữ”
    (1) Là chứng minh trình độ Hán ngữ thực tế để có thể nhập học tại các trường ĐH, học viện tại Trung Quốc hoặc đăng ký thi nghiên cứu sinh yêu cầu.
    (2) Làm chứng minh trình độ Hán ngữ đạt đến một trình độ nào đó hoặc miễn các môn Hán ngữ có trình độ tương ứng.
    (3) Làm căn cứ đánh giá trình độ Hán ngữ người ứng tuyển của cơ quan tuyển dụng.
    3.      Đơn vị tổ chức và cơ quan cấp Chứng chỉ.
    Đơn vị tổ chức thi HSK là Ủy ban kiểm tra trình độ Hán ngữ Quốc gia.
    Các công việc cụ thể do Văn phòng Ủy ban kiểm tra trình độ Hán ngữ Quốc gia và trung tâm kiểm tra trình độ Hán ngữ Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh phụ trách.
    4.      Thời gian thi và địa điểm thi.
    Khu vực Đài Loan, MaCao, Hồng Kông, và những điểm thi ở nước ngoài căn cứ vào tình hình cụ thể để sắp xếp thi. (Tại Việt Nam thi vào tháng 5 tại hai địa điểm là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh)
    5.      Cách thức báo danh và những điều cần chú ý.
    (1) Có 3 phương thức báo danh là: Thí sinh có thể báo danh trực tiếp tại điểm thi, báo danh trên mạng hoặc thông qua thư.
    (2) Mỗi trước khi bắt đầu báo danh tại điểm thi, thí sinh có thể báo danh qua trang Web www.hsk.org.cn , sau khi cung cấp ảnh và nộp lệ phí qua mạng xong, thí sinh đem hộ chiếu và số đơn đến điểm thi trước 2 – 3 ngày để nhận giấy báo dự thi.
    (3) Khi báo danh trực tiếp tại điểm thi yêu cầu cầm 2 tấm ảnh 3×4 và CMND (hoặc hộ chiếu).
    (4) Thí sinh sau khi báo danh, do nguyên nhân cá nhân mà không thể tham gia kiểm tra đều không được hoàn phí báo danh, cũng không được gia hạn kiểm tra.
    (5) Thí sinh cũng có thể sử dụng thư để báo danh. Thí sinh có thể download đơn báo danh tại trang web www.hsk.org.cn đồng thời điền đầy đủ các thông tin, gửi cùng các giấy tở như hộ chiếu (photo), địa chỉ liên lạc, 2 tấm ảnh 3×4 gửi đến điểm thi để báo danh, đồng thời gửi lệ phí thi qua bưu điện. Giấy báo dự thi do đích than thí sinh nhận tại địa điểm thi.
    (6) Sau khi báo danh, thí sinh cần căn cứ vào thời gian và địa điểm được ghi trên giấy báo dự thi để tham gia thi.
    6.      Các công việc chuẩn bị trước khi kiểm tra.
    HSK là kỳ thi tiêu chuẩn hóa nhằm trắc nghiệm khả năng ngôn ngữ thông thường, nó không dựa theo bất kỳ nội dung của giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy nào, do đó thí sinh không thể chuẩn bị thi dựa theo nội dung của các giáo trình đó.
    Trước khi thi, thí sinh phải mang theo thẻ dự thi và các giấy tờ tùy thân có dán hình ( chứng minh nhân dân, hộ chiếu…) khi vào phòng thi. Nếu không có đầy đủ các giấy tờ trên thì không được phép vào phòng thi. Đối với các thí sinh mất thẻ dự thi, sau khi làm các thủ tục bổ sung thẻ dự thi mới được phép vào phòng. Không được phép mang theo : máy ghi âm, máy chụp hình, từ điển, laptop và các đồ dung khác không liên quan đến thi cử, khi vào phòng thi phải tắt điện thoại di động, MP3… cất trong túi, đặt túi lên khu vực được giám khảo chỉ định.
    Với những thí sinh đến trễ trong vòng 5 phút ( bắt đầu tính từ lúc bắt đầu thi nghe), có thể vào phòng tham gia thi ngay ; với những thí sinh đến trễ từ 5 đến 35 phút, phải đợi đến phần thi sau mới được vào tham gia thi, không được tính bù giờ; với những thí sinh trễ 35 phút trở lên sẽ bị xóa tên trong danh sách thi.
    7. Các điểm cần chú ý
    (1)Sau khi vào phòng thi, thí sinh phải nghe theo hướng dẫn của chủ khảo..
    (2)Thời gian của kỳ thi HSK (nhập môn) là 120 phút, thời gian thi HSK (cơ bản) là 135 phút; thời gian HSK ( sơ, trung cấp) là 145 phút, không có thời gian nghỉ giải lao ; thời gian HSK (cao cấp) là 180 phút, nghỉ giải lao 10 phút sau khi bắt đầu thi. Trong quá trình thi, thông thường thí sinh không được phép rời phòng thi, nếu có lí do đặc biệt để rời phòng thì cần phải có sự đồng ý của chủ khảo.
    (3)Nghiêm túc chấp hành theo đúng thời giant hi.
     (4)Thí sinh phải tuân theo kỷ luật tại phòng thi, không đưa đề thi và bài thi ra khỏi phòng thi, không gấp, thay, chép lại nội dung đề thi. Không được thi hộ, không làm ảnh hưởng đến quá trình thi, những cá nhân vi phạm sẽ bị đơn vị coi thi cảnh cáo hoặc loại bỏ khỏi danh sách thi.
    (5)Trước khi làm bài thí sinh phải dựa theo các nội dung trên thẻ dự thi để điền đầy đủ các thông tin lên bài thi như tên tuổi ( cả tiếng Anh và tiếng Trung), số đề thi, quốc tịch, nơi thi, số báo danh, đánh dấu vào ô giới tính.,số đề thi nằm tại góc phải phía trên bên ngoài phong bì đựng đề, mã quốc tịch/ dân tộc là mã do trung tâm khảo thí đưa ra tùy theo mỗi quốc gia, mỗi lần thi đều không giống nhau, vd: Nhật Bản là “525”, Pháp là “ 610”. Số thứ tự là số báo danh của từng thí sinh, chỉ có duy nhất 1. Mã nơi thi là mã địa điểm tại nơi thí sinh tham gia thi.( Tham khảo them phương pháp điền giấy báo thi HSK trang trước) Khi điền phảo chọn đúng chữ số ở mỗi ô, sau đó gạch ngang lên ô chữ số đó. Đường gạch phải như sau:[■]
    (6)Khi trả lời, phải gạch ngang lên chữ cái biểu thị đáp án chính xác. Đường vẽ phải như sau: [■]。 Thí sinh cần chú ý: do chấm bài bằng máy đọc quang điện nên đường vẽ phải đậm một chút, đen một chút, nếu không máy sẽ không đọc được, tất cả những thí sinh không điền hoặc tô theo đúng qui định sẽ không được công nhận đáp án, ảnh hưởng đến kết quả thi., thí sinh phải tự chịu trách nhiệm.
    8. Giấy chứng nhận HSK và việc phát bảng thành tích
    Giấy chứng nhận HSK và phiếu điểm sẽ được chủ khảo gửi đến nơi tổ chức kỳ thi sau 2 tháng, thí sinh mang theo thẻ dự thi đến nơi ghi danh đăng ký thi để nhận.
    Đơn vị tổ chức thi sẽ lưu lại giấy chứng nhận và bảng điểm trong khoảng thời gian 2 năm, nếu thí sinh không đến nhận trong khoảng 2 năm kể từ khi thi, đơn vị tổ chức thi sẽ không lưu lại nữa.
    9. Qui định về việc phát bổ sung bảng thành tích
    Đối với những người cần có bảng xác minh thành tích để xin việc hoặc liên hệ trường học, có thể mang theo thẻ dự thi còn hiệu lực 2 năm đến làm thủ tục bổ sung tại trung tâm tổ chức thi HSK Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh. Khi làm thủ tục phải nộp lệ phí.
    10. Thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận HSK
    HSK có giá trị trong thời gian dài. Thành tích HSK căn cứ để du học sinh nước ngoài đến xin nhập học tại các trường ĐH Trung Quốc sẽ có giá trị 2 năm( kể từ ngày thi)
    11.      Nội dung và tài liệu HSK sơ, trung cấp.
    HSK sơ, trung cấp có tất cả 4 nội dung thi lớn
    考试内容
    Nội dung thi
    试题数量
    Số lượng câu hỏi
    答题时间
    Thời gian làm bài
    听力理解
    50 câu
    Khoảng 35 phút
    语法结构
    30 câu
    20 phút
    阅读理解
    50 câu
    60 phút
    综合填空
    40 câu
    30 phút
    合计
    Tổng cộng
    170 câu
    145 phút
    Có hai loại tài liệu thi:
    1.      Đề thi (试卷): phía trên có in các đề mục thi
    2.      Giấy làm bài (答卷): Thí sinh ghi đáp án lên trên đó.
    Câu 2 ~ 154 là các câu chọn lựa, mỗi câu có 4 đáp án để chọn lựa, yêu cầu thí sinh tìm số câu trên giấy làm bài và gạch ngang chữ cái biểu thị cho đáp án chính xác. VD:
    [1][试卷] 81。阿里这次考得不错。
    A.正确                           B.不对                                    C.很好                                    D.没错误
    [答卷] 81。 [A] [B] [C] [D]
    (“阅读理解”第一部分说明)
    Câu 155 ~ 170, trong mỗi đoạn văn đều có vài khoảng trống (trong khoảng mỗi khoảng trống có ký hiệu số thứ tự câu), yêu cầu thí sinh điền một chữ Hán thích hợp vào mỗi khoảng trống trên giấy làm bài.
    [2]
       [试卷] 155 ~ 156
    他是中国人民解放军著155运动员。1972 年入北京体育学院。参加156人民解放军八一女排。1976年被选入国家排球队。
    [答卷]

    155 [H][S][K]

    156[H][S][K]

    (样题(一)第155 ~ 156 题)
    2. Cấp độ điểm số của HSK sơ, trung cấp và chứng chỉ HSK.
    Chúng ta hãy lấy bảng thành tích của thí sinh Carl Linda làm ví dụ để xem cấp độ điểm số của HSK sơ, trung cấp.
    [3]
    姓名
    中文
    木村由子
    英文
    CARLLINDA
    性别
    国籍:日本
    HSK 分数
    总分
    单项分
    百分位
    400
    100
    100
    277
    69
    90
    250
    63
    80
    231
    58
    70
    25
    54
    60
    200
    50
    50
    185
    46
    40
    169
    42
    30
    150
    77
    20
    123
    31
    10
    HSK 分数
    听力
    71
    语法
    74
    阅读
    56
    综合
    71
    总分
    268
     
    Bên trái là điểm số HSK của thí sinh, có số điểm của 4 phần thi và tổng điểm chung, chú ý, tổng điểm chung không phải là số điểm của 4 phần thi cộng lại. Bên phải là bảng vị trí theo phần trăm (百分位)Đối chiếu số điểm của mình với bảng vị trí theo phần trăm thì có thể thấy vị trí tương đối của mình trong toàn thể thí sinh. Đương nhiên, toàn thể thí sinh nói ở đây thật ra là 240 thí sinh đã từng tham gia kỳ thi HSK sơ, trung cấp, họ được gọi là nhóm mẫu tiêu chuẩn (标准样组) thành tích của họ, tốt có, kém có, có thể tiêu biểu cho thành tích của toàn thể thí sinh.
    Tổng điểm chung của Carllinda là 268 điểm, có 80% thí sinh xếp sau cô. Điểm nghe của cô là 31 điểm, có 90% thí sinh xếp sau cô, khá. Điểm ngữ pháp của cô là 74 điểm, có 90% thí sinh xếp sau cô, rất khá. Điểm đọc hiểu là 56 điểm, có 60% thí sinh xếp sau cô, bình thường. Điểm điền ô trống tổng hợp được 71 điểm, có 90% thí sinh xếp sau cô, khá tốt. Dùng phương pháp này có thể so sánh trình độ của cô so với các thí sinh khác là thuộc loại trên trung bình.
    Tiếp theo, chúng ta hãy xem điểm số từng phần của cô thuộc cấp độ nào:
    HSK(初,中等)单项等级分属一览
    Bảng điểm từng cấp của các phần thi HSK sơ, trung cấp.
    等级分数
    Điểm từng cấp
    听力
    Nghe
    语法
    Ngữ pháp
    阅读
    Đọc hiểu
    综合
    Tổng hợp
    底线 – Giới hạn thấp nhất
    29-37
    28-36
    30-38
    28-36
    3 – Cấp 3
    38-46
    37-45
    39-47
    37-45
    4– Cấp 4
    47-55
    46-54
    48-56
    46-54
    5– Cấp 5
    56-64
    55-63
    57-65
    55-63
    6– Cấp 6
    65-73
    64-72
    66-74
    64-72
    7– Cấp 7
    74-82
    73-81
    75-83
    73-81
    8– Cấp 8
    83-100
    82-100
    84-100
    82-100
     
    HSK(初,中等)总分等级分数和汉语水平证书一览表
    Bảng điểm từng cấp của tổng điểm chung HSK sơ, trung cấp và cấp độ chứng chỉ HSK.
    证书等级
    等级分数
    等级分范围
    等级
    级别
    初等证书
    C
    3
    152-188
    B
    4
    189-255
    A
    5
    256-262
    中等证书
    C
    6
    263-299
    B
    7
    300-336
    A
    8
    227-400
    Đối chiếu bảng điểm từng cấp của từng phần thi, ta thấy điểm nghe của Carl Linda ở cấp 6, ngữ pháp cấp 7, đọc hiểu cấp 4, tổng hợp ở cấp 6. Lại đối chiếu với bảng điểm từng cấp của tổng điểm chung, ta thấy tổng điểm chung của cô ở cấp 6.
    Tiếp theo ta phải xem Carl Linda có thể nhận được chứng chỉ ở cấp bậc nào. Chứng chỉ HSK sơ, trung cấp chia làm 6 cấp bậc:
    •  Chứng chỉ C trình độ sơ cấp Hán ngữ (汉语初等水平级证书):Tức là chứng chỉ cấp 3.
    •  Chứng chỉ B trình độ sơ cấp Hán ngữ (汉语初等水平级证书):Tức là chứng chỉ cấp 4.
    •  Chứng chỉ A trình độ sơ cấp Hán ngữ (汉语初等水平级证书):Tức là chứng chỉ cấp 5.
    • Chứng chỉ C trình độ Trung cấp Hán ngữ (汉语中等水平级证书):Tức là chứng chỉ cấp 6.
    • Chứng chỉ B trình độ Trung cấp Hán ngữ (汉语中等水平级证书):Tức là chứng chỉ cấp 7.
    Chứng chỉ A trình độ Trung cấp Hán ngữ (汉语中等水平级证书):Tức là chứng chỉ cấp 8.
    Để nhận được chứng chỉ phải có 3 điều kiện : (1) Tổng điểm chung phải đạt đến điểm số thấp nhất của cấp tương ứng. (2) Trong điểm số của 4 phần thi phải có 3 phần đạt đến điểm số thấp nhất của cấp tương ứng. (3)Trong điểm số của 4 phần thi, có thể có 1 phần thấp hơn điểm số thấp nhất của cấp tương ứng nhưng biên độ thấp nhất không thể vượt quá 1 cấp. Nếu như vượt quá 1 cấp, thí sinh chỉ có thể nhận được chứng chỉ thấp hơn 1 bậc. Mục đích của việc quy định 3 điều kiện này là nhằm khuyến khích thí sinh phát triển 3 kỹ năng.
    Tổng điểm chung của Carl Linda đạt đến cấp 6. Trong 4 phần thi, có 3 phần đạt đến cấp 6. Cô có 1 phần thi thấp hơn cấp 6, nhưng biên độ thấp vượt quá 1 cấp, cho nên cô chỉ có thể nhận được chứng chỉ thấp hơn 1 bậc là chứng chỉ cấp 5, tức là chứng chỉ A trình độ sơ cấp Hán ngữ.
    Chứng chỉ thấp nhất của HSK sơ, trung cấp là chứng chỉ cấp 3, nếu như tổng điểm chung thấp hơn phạm vi điểm cấp 3 thì không nhận được chứng chỉ sơ cấp . Mức “底线” (giới hạn thấp nhất) trong bảng điểm từng cấp của các phần thi không phải là một loại chứng chỉ:
    Ví dụ: thí sinh nào đó có tổng điểm chung thuộc cấp 3, điểm số của 3 phần thi cũng đạt đến cấp 3, nếu anh ta có một phần thi mà điểm số ở mức “底线”thì cũng có thể nhận được chứng chỉ cấp 3, nhưng nếu thấp hơn mức “底线”thì không nhận được chứng chỉ cấp 3.
    12. Tư vấn và dịch vụ
    Trung tâm thi trình độ Hán Ngữ đại học ngôn ngữ và văn hóa Bắc Kinh
    Địa điểm:Số 15 đường học viện Thượng Hải.
    Địa chỉ thông báo: Trung tâm thi trình độ Hán Ngữ – Đại học ngôn ngữ văn hóa Bắc Kinh.

    Lộ Trình 2020

    Chi tiết Đăng ký